Cách đúng để phát âm 'Phở' (và các món ăn phổ biến khác của Việt Nam)

Có thể phát âm tên các món ăn Việt Nam sẽ làm cho cuộc sống của bạn và người phục vụ bàn trở nên dễ dàng hơn nhiều. Dưới đây là hướng dẫn của chúng tôi về cách phát âm một số món ăn phổ biến nhất của Việt Nam và ý nghĩa của chúng.

Phở được cho là món ăn phổ biến nhất của Việt Nam, đặc biệt là ở ngoài nước. Đó có thể là món ăn quốc gia của Việt Nam, nhưng đó là một sự bổ sung tương đối mới cho ẩm thực Việt Nam. Có ba thành phần chính cho một bát phở: nước dùng thịnh soạn, được chế biến bằng cách ninh xương động vật và thảo mộc thành một kho phong phú, mì gạo và thịt - điển hình là thịt bò. Các loại thảo mộc và trang trí được thêm vào đầu, tùy thuộc vào sở thích của bạn.

Thật đáng ngạc nhiên khi nhiều người phát âm phở sai, mặc dù nó phổ biến. Trong khi hầu hết mọi người sẽ nói poe hoặc kẻ thù, nó thực sự được phát âm giống như fuh . Tuy nhiên, nếu bạn đi đến một nhà hàng và phát âm sai nó, những người phục vụ sẽ hiểu bạn đang nói gì vì việc phát âm sai rất phổ biến.

Có nhiều loại phở. Phở bo (thịt bò) là phổ biến nhất, trong khi phở ga (với thịt gà) đang trở nên phổ biến. Cuối cùng, heo là thịt lợn. Nếu bạn là người ăn chay, thì hãy tìm những dấu hiệu phở chay (chay). Nó được phát âm giống như yay nhưng với một chữ ch ở phía trước.

Bún bò Huế là một món mì khác có nguồn gốc từ Huế. Đó là món ăn lý tưởng cho những người yêu thích thịt; Ngoài mì và rau, món ăn được phục vụ với một đống thịt bò và thịt lợn khổng lồ. Bun bo Hue được phát âm là boon bo 'cách . Huế được phát âm với một h im lặng. Bạn có thể dễ dàng phá vỡ tên của món ăn này. Bún có nghĩa là mì tôm, thịt bò và bo có nghĩa là thịt bò. Huế là thành phố nơi nó bắt nguồn.

Bún thít nương cũng là một món thịt, làm từ thịt lợn nướng. Nó tương tự như bún chả, nhưng súp thì khác. Thit có nghĩa là thịt Thịt và nuong (phát âm là noong ) có nghĩa là thịt nướng. Vì vậy, về cơ bản nó có nghĩa là mì thịt nướng.

Bánh xèo là một món ăn phổ biến khác mà người nước ngoài đôi khi không thể phát âm. Món ăn này là bánh pancake nóng hổi nổi tiếng, được nhồi với rau và thịt. Đó là một món ăn phổ biến cho khách du lịch nhắc nhở hầu hết các loại bánh crepe của Pháp - nhưng với một món ăn châu Á. Bánh mì trong tiếng Việt có nghĩa là bất cứ thứ gì làm từ bột mì, như bánh mì, bánh, bánh bao, hoặc thậm chí là mì. Xeo là onomatopoeic trong trường hợp này, và được cho là âm thanh xèo xèo lớn phát ra khi bột gạo đập vào chảo rán. Bạn phát âm nó như nói-oh .

Một món ăn bạn sẽ thường xuyên bắt gặp ở miền Nam Việt Nam là com tam. Com được phát âm là kom, như Tom, và có nghĩa là cơm nấu chín. Tam có nghĩa là gạo gãy vụn và được phát âm là tum, giống như bum . Gạo tấm là loại gạo rẻ hơn, được sản xuất do hư hỏng trong xay xát. Thay vì vứt nó đi, ở châu Á, nó thường được sử dụng trong các món ăn. Bạn sẽ tìm thấy com tam ăn kèm với thịt gà, thịt bò, thịt lợn hoặc trứng, mặc dù thịt lợn nướng là phổ biến nhất.

Goi cuon có lẽ là món khai vị yêu thích của người Việt. Đây là những cuộn mùa hè tươi được biết đến là lành mạnh. Thông thường, đó là bánh tráng cuộn với một bó rau và thảo mộc, cũng như một ít thịt nạc hoặc tôm. Goi có nghĩa là món salad Salad (trong tiếng Bắc Việt Nam) và được phát âm là giống như đậu nành . Cuon, phát âm là coon, có nghĩa là cuộn cuộn. Nó thực chất là một cuộn salad salad.

Cuối cùng, tất cả những món ăn này đều được phục vụ với một bát nhỏ nước mắm, đá hay nước mắm . Nuoc một mình có nghĩa là nước, và được phát âm là nook . Mam, có nghĩa là nước mắm.

Bây giờ bạn sẽ là một chuyên gia trong việc điều hướng các thực đơn Việt Nam và hiểu các thành phần của các món ăn khác nhau. Đó là cách tốt hơn là không biết những gì bạn đang đặt hàng.

 

Để LạI Bình LuậN CủA BạN