12 từ lóng tiếng Nhật để giúp bạn nói như người địa phương

Khi nói về giao tiếp bằng tiếng nước ngoài, ngay cả những người nói tiếng Anh cũng khó học như tiếng Nhật, nó ít nói về việc sử dụng ngôn ngữ phù hợp cho thời gian, địa điểm và dịp. Vài điều giúp với sự đồng hóa nhiều hơn một số từ lóng được lựa chọn tốt. Mặc dù ngôn ngữ của những người trẻ tuổi luôn thay đổi, nhưng đây là 12 từ và cụm từ tiếng lóng phổ biến chắc chắn sẽ giúp bạn phù hợp với Nhật Bản.

Ossu! / お っ す

Một dạng rút ngắn đáng kể của Ohayou gozaimasu, (お は よ う ご す) hoặc Buổi sáng tốt lành, xông Ossu! có thể được sử dụng khá nhiều bất cứ lúc nào trong ngày như một lời chào giữa những người bạn. Nó tương tự như nói về Hey Hey hay hay Yo Yo!

Âm thanh như: OH-ss

Yabai / ヤ バ

Yabai, theo nghĩa đen có nghĩa là nguy hiểm, là một biểu hiện phổ biến của sự sợ hãi hoặc ngưỡng mộ trong giới trẻ. Tương đương với cách gọi một thứ gì đó hoang dã của người Hồi giáo hay người điên, thì nó có thể được sử dụng một cách tích cực, những bước nhảy của anh ấy thật tuyệt vời, hay nói một cách tiêu cực, đó là quá điên rồ đối với tôi.

Âm thanh như: yah-BYE

Maji de / ま じ

Tạm dịch cụm từ maji de có thể được sử dụng như một câu hỏi, Bạn có nghiêm túc không? hoặc để thêm sự nhấn mạnh như trong cụm từ, Maj Maji de yabai, nghĩa là một cách nghiêm túc điên rồ.

Âm thanh như: MAH-gee deh

Kamacho / か ま ち

Kamacho là một cụm từ tiếng lóng đã trở nên phổ biến trong các cô gái trẻ trong những năm gần đây. Đó là viết tắt của Kamatte choudai (っ て ち ょ う), tạm dịch là cho ai đó đi chơi với tôi, làm ơn. Cụm từ được sử dụng để nói với bạn bè rằng bạn đang rảnh và đang tìm ai đó để đi chơi cùng. Đó là từ tiếng Nhật tương đương với câu nói thế nào là tốt? hoặc tôi đang chán. Hãy đi đâu đó nào."

Âm thanh như: kah-mah-CHO

Donmai! / ド ン マ

Donmai! là một cụm từ tiếng Nhật-tiếng Anh dành cho người Do Thái. Nó được sử dụng để nói không có vấn đề! hoặc không nên lo lắng về điều đó.

Âm thanh như: DOHN-MY

Busukawa / ブ ス カ

Một từ tả các từ busaiku (xấu xí) và dễ thương (dễ thương), busukawa đề cập đến những thứ xấu xí hoặc kỳ cục, nhưng bằng cách nào đó dễ thương. Chó Pug là một ví dụ hoàn hảo về một thứ được coi là busukawa, đặc biệt là khi mặc mũ hoặc quần áo.

Âm thanh như: boo-soo-kah-wah

Uzai / う ざ い

Viết tắt của uzattai hoặc urusai, có nghĩa là ồn ào, ồn ào hoặc gây phiền nhiễu, uzai thuận tiện cho việc phàn nàn về điều gì đó hoặc ai đó đang làm phiền bạn.

Âm thanh như: ooh-ZAI

Mendoi / め ん ど

Một cách khác để diễn tả rằng một cái gì đó hoặc ai đó gây khó chịu, mendoi là viết tắt của mendoukusai (倒 く さ い), có nghĩa là một cái gì đó gây ra nhiều rắc rối. Gọi một cái gì đó là mendoi tương đương với việc nói Thật là rắc rối!

Âm thanh như: đàn ông-DOY

K KY

Không nhầm lẫn với chất bôi trơn cá nhân, từ viết tắt KY trong tiếng Nhật là viết tắt của Kuuki yomenai (気 読 め な い), nghĩa đen là người không thể đọc được không khí. Nó được sử dụng để mô tả một người thực sự dày đặc hoặc thiếu kỹ năng con người.

Âm thanh như: KAY-TẠI SAO

CHOU /

CHOU là một từ hữu ích có thể được ghép với khá nhiều từ tiếng Nhật khác để nhấn mạnh, tương tự như cách nói SIÊU SIÊU trong tất cả các chữ viết hoa bằng tiếng Anh. Một cái gì đó là CHOU yabai thì cực hay, nhưng ai đó là CHOU KY sẽ cực kỳ không biết gì.

Âm thanh như: CHO

wwwwwwww

Trong tiếng Nhật, nhắn tin văn bản chữ cái ww viết tắt của warau (う), có nghĩa là tiếng cười. Nó tương đương với tiếng Nhật khi nói về Haha Haha, hay LOL. Càng thêm Ws, tiếng cười của bạn càng dài tương tự như gõ Lolololololololol.

Ôi! / お つ!

Ôi! là một cách nói ngắn gọn, giản dị hơn để nói Otsukaresama desu (お 疲 れ 様), tạm dịch là Công việc tốt ngày nay. Đó là một cụm từ hữu ích để chào hỏi bạn bè sau một ngày dài ở lớp hoặc trước khi rời khỏi nhà.

Âm thanh như: OH-tsoo

 

Để LạI Bình LuậN CủA BạN