11 tên tiếng Nhật đẹp nhất

Một tên tiếng Nhật duy nhất có thể được viết theo nhiều cách khác nhau để tạo ra ý nghĩa và cách phát âm mong muốn, và một số thậm chí không sử dụng chữ Hán. Khám phá một số tên tiếng Nhật đẹp nhất và ý nghĩa của chúng.

Akari | 丹 李

Akari là tên của một cô gái. Với những chữ Hán này, ý nghĩa của nó là mận đỏ. Có nhiều cách khác để viết nó, và thậm chí nó có thể được đánh vần theo ngữ âm với hiragana hoặc katakana.

Junya | 純 也

Junya, một tên dành cho con trai, kết hợp chữ Hán cho sự thuần khiết của tinh thần với ya, một nhân vật thường được sử dụng cho mục đích ngữ âm trong các tên được đặt.

Saeko | 紗 子

Saeko bao gồm chữ kanji cho tiếng gossamer, vụng và hậu tố nhỏ -ko, thường được thấy với tên nữ tính.

Itsuki | 一 喜

Itsuki là một tên cho con trai. Với những nhân vật này, điều đó có nghĩa là niềm vui đầu tiên của người Hồi giáo hay một người hạnh phúc. Viết khác đi, đó cũng là họ.

Sora | 天

Sora là một tên được đặt cho cả nam và nữ. Ý nghĩa của nó là bầu trời.

Hana | 初夏

Hana là một cái tên được đặt cho nữ. Viết theo cách này, nó có nghĩa là đầu mùa hè.

Kaito | 海 人

Tên tiếng Nhật này dành cho con trai kết hợp chữ kanji cho người nổi tiếng Đại Dương và người, nhưng có vô số cách khác để viết tên.

Sayo | 沙 世

Sayo là một cái tên đơn giản và khá nữ tính. Nó kết hợp chữ Hán cho thế giới cát và thế giới.

Takashi | 隆

Takashi là một cái tên nam tính đã có từ rất lâu. Được đánh vần bằng chữ Hán này, nó có nghĩa là sự thịnh vượng của người Hồi giáo, nhưng có rất nhiều sự kết hợp khác. Takashi cũng có thể được viết bằng kana.

Chiha | 千 羽

Chiha là một tên cho các cô gái. Trong trường hợp này, ý nghĩa là một ngàn cánh.

Hoa anh đào | 桜

Giống như những bông hoa màu hồng và trắng là tên của nó, Sakura là một cái tên nữ xinh đẹp của Nhật Bản. Tên có thể được đánh vần bằng kanji, hiragana hoặc thậm chí katakana.

 

Để LạI Bình LuậN CủA BạN